Get Adobe Flash player

KẾ HỌACH CHIẾN LƯỢC GIAI ĐỌAN 2011-2020

* Giới thiệu chung:

Trường THPT An Lão được thành lập tháng 09/1985; tên gọi tiền thân là Trường phổ thông trung học An Lão với mô hình trường nhô, trực thuộc Phòng GD&ĐT An Lão. Đến năm 1991 trường được sát nhập với Trường THCS An Hòa với tên gọi là Trường THPT An Lão;

Trường THPT An Lão đóng tại xã An Hòa, huyện An Lão (thuộc huyện miền núi), tỉnh Bình Định; trường nằm trên trục lộ 629, là cửa ngõ giao thông của huyện với các địa phương (Hoài Ân, Hoài Nhơn) trong tỉnh;

Để tạo điều kiện nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục chuyên sâu cho bậc học THPT nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lí của nhà trường. Sở GD&ĐT Bình Định đã chỉ đạo tách bộ phận THCS từ tháng 09/2010. Đến nay Trường THPT An Lão có chức năng thực hiện tổ chức các hoạt động giáo dục thuộc chương trình giáo dục phổ thông bậc THPT.

I- PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG

1.1 Đặc điểm tình hình :

1.1.1 Môi trường bên trong:

a. Điểm mạnh.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường: 39 CBGV & NV; trong đó: BGH: 02, giáo viên: 32 (hợp đồng 01), nhân viên: 05 (hợp đồng 03)

- Trình độ chuyên môn: 100% giáo viên đạt chuẩn đào tạo trở lên, trong đó có 02 giáo viên đang theo học thạc sĩ; nhiều giáo viên có thâm niên và kinh nghiệm giảng dạy;

- Công tác tổ chức quản lý của BGH: Công tác tổ chức, quản lí của BGH tương đối khoa học, đảm bảo yêu cầu về công tác quản lí giáo dục và nhu cầu phát triển của nhà trường trong từng năm học; có tầm nhìn khoa học, sáng tạo; xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát yêu cầu thực tế. Công tác tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra đánh giá tương đối sâu sát, thực chất và đổi mới; được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, viên chức nhà trường.

- Cơ cấu tổ chức hành chính nhà trường được chia thành 05 tổ: 01 tổ hành chính quản trị và 04 tổ chuyên môn:

* Tổ Tóan – Tin

* Tổ Văn – Sử - GDCD

* Tổ Lí – Hóa – Sinh – Công nghệ

* Tổ Anh – Địa – Thể dục

- Các tổ chức đòan thể:

* Chi bộ nhà trường: Có 12 Đảng viên

* Công đòan trường: Có 05 tổ công đòan trực thuộc

* Đòan TNCS Hồ Chí Minh: Có 16 Chi đòan trực thuộc (01 Chi đòan Gíao viên và 15 Chi đòan học sinh)

Qua các năm, các tổ chức đòan thể được đánh giá chủ yếu là lọai xuất sắc, hòan thành tốt nhiệm vụ.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: Nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường; có ý chí xây dựng nhà trường vững mạnh.

- Tình hình học sinh và chất lượng giáo dục:

+ Tổng số học sinh năm học 2010-2011: 700 HS

+ Tổng số lớp: 15

+ Chất lượng giáo dục năm học 2009-2010

 

Mặt giáo dục

Xếp lọai

Hạnh kiểm

(%)

Học lực

(%)

Tốt (giỏi)

41,56

1,98

Khá

40,11

21,24

Trung bình

17,28

45,51

Yếu

1,06

31,00

Kém

 

0,26

 

+ Tỉ lệ đỗ TN-THPT năm 2010: 88,71%

+ Tỉ lệ đậu Đại học, Cao đẳng năm 2010: khoảng 50%

- Cơ sở vật chất:

+ Phòng học: 22

+ Phòng thực hành dùng chung: 01 (90 m2)

+ Phòng Thư viện: 01 (90 m2), dùng chung cho giáo viên và học sinh, kết hợp 04 máy tính nối mạng phục vụ tra cứu thông tin.

+ Phòng tin học: 01 (90m2 với 25 máy tính đã được kết nối Internet)

+ Phòng trình chiếu: 04 (56 m2/phòng)

+ Đã trang bị mạng Internet Wireless trong nhà trường.

b. Điểm hạn chế.

- Tổ chức quản lý của Ban Giám hiệu: Cơ cấu BGH còn thiếu (mới chỉ 2 CBQL); phần nào ảnh hưởng đến hiệu quả quản lí các họat động giáo dục nhà trường;

- Qui mô trường lớp (về số lượng học sinh, số lớp, đội ngũ CBGV) còn hạn chế; ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả các họat động giáo dục của nhà trường.

- Do điều kiện đặc thù là huyện miền núi, nên chất lượng tuyển sinh đầu vào (lớp 10) còn thấp;

- Về cơ sở vật chất tuy có nhiều cố gắng, nhưng chưa đảm bảo theo chuẩn qui định: Chưa có hệ thống phòng thí nghiệm thực hành riêng cho từng bộ môn; số phòng trình chiếu chưa đảm bảo nhu cầu giảng dạy của giáo viên; chưa có phòng đa chức năng phục vụ các họat động giáo dục cho học sinh; trường chưa có khu hiệu bộ, hệ thống phòng làm việc của bộ phận hành chính chưa tập trung …

1.1.2 Môi trường bên ngoài:

a. Thời cơ:

- Đảng, Nhà nước đã có nhiều chủ trương ưu tiên cho phát triển giáo dục; Bộ GĐ-DT cũng đã có nhiều giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo như: Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo; đổi mới phương pháp dạy - học; đổi mới chương trình giáo dục phổ thông … Đó vừa là thuận lợi, vừa là thách thức lớn đối với giáo dục đào tạo của đất nước nói chung; với nhà trường nói riêng;

- Trong thời kì hội nhập, nhà trường có điều kiện tiếp cận với các mô hình giáo dục hiện đại; các phương pháp giáo dục tiên tiến, đặc biệt là việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và giáo dục của nhà trường.

 

b. Thách thức:

- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của phụ huynh học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập;

- Tác động mặt trái của xã hội thâm nhập vào học đường như: Trào lưu chơi game và các trò chơi bạo lực trong học sinh; một bộ phận học sinh thích đua đòi theo lối sống không lành mạnh …

 

1.2 Xác định các vấn đề ưu tiên:

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên;

- Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục;

- Từng bước trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại, đáp ứng nhu cầu giáo dục của nhà trường;

- Đẩy mạnh ưng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý nhà trường;

- Tăng cường các hoạt động giáo dục nhằm hình thành kĩ năng sống cho học sinh.

 

II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

1. Sứ mệnh.

Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, có nề nếp, kỷ cương và chất lượng để mỗi cán bộ giáo viên, học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo.

2. Tầm nhìn.

Là một trong những trường hàng đầu của huyện mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện; là nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn lên.

3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.

- Tình đoàn kết                       - Lòng nhân ái

- Tinh thần trách nhiệm          - Sự hợp tác

- Lòng tự trọng                        - Tính trung thực

- Tính sáng tạo                       - Khát vọng vươn lên

III/ MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG

1.Mục tiêu:

- Xây dựng nhà trường đạt chuẩn quốc gia (theo Qui chế công nhận trường chuẩn quốc gia ban hành theo Thông tư 06/TT-BGDĐT ngày 06/02/2010 của Bộ GD&ĐT);

- Xây dựng nhà trường đảm bảo các điều kiện giáo dục tiên tiến, phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

2. Chỉ tiêu:

2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên:

- Có đủ cán bộ, giáo viên các bộ môn đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định, trong đó ít nhất có 30% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên; có 100% giáo viên đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học.

- 100% giáo viên biết ứng dụng CNTT trong dạy – học; số tiết soạn giảng bằng trình chiếu GAĐT đạt 70%;

- Có 15% giáo viên trở lên, 50% tổ trưởng chuyên môn trở lên có trình độ sau đại học.

 

2.2. Học sinh:

- Qui mô số lớp, học sinh: từ 19 đến 25 lớp;

- Kết quả Học lực học sinh hàng năm:

+ Xếp loại giỏi đạt từ 3% trở lên

+ Xếp loại khá đạt từ 35% trở lên

+ Xếp loại yếu, kém không quá 5%

-         Tỉ lệ học sinh đậu đại học, cao đẳng hàng năm: 50% trở lên

- Học sinh được trang bị những kĩ năng sống cần thiết như: Hiểu biết xã hội, kĩ năng hoạt động xã hội, sinh hoạt tập thể …, sẵn sàng cho cuộc sống hội nhập khi ra trường.

 

2.3. Cơ sở vật chất:

- Khối phòng học: Đảm bảo theo tiêu chuẩn phòng học do Bộ GD-ĐT qui định, đáp ứng nhu cầu học tập 01 ca cho học sinh; 100% phòng học có trang bị thiết bị hỗ trợ giảng dạy trình chiếu giáo án điện tử.

- Khối phòng thực hành, chức năng:

+ Có đủ phòng thực hành cho các bộ môn Lí – Hóa – Sinh – Công nghệ theo tiêu chuẩn phòng thực hành do Bộ giáo dục qui định; các phòng thực hành được trang bị đầy dủ dụng cụ, trang thiết bị cho các bài thực hành theo chương trình giáo dục phổ thông do Bộ GD-ĐT qui định;

+ Phòng thực hành Tin học được trang bị đầy đủ các thiết bị CNTT cần thiết, 100% máy tính nhà trường được nối mạng Internet phục vụ cho dạy – học và làm việc của nhà trường;

+ Thư viện nhà trường đạt chuẩn qui định theo Quyết định số: 01/2003/QĐ-BGDĐT về việc ban hành Quy định chuẩn thư viện trường học

+ Có phòng đa năng hỗ trợ giáo dục thể chất và các hoạt động giáo dục của nhà trường.

- Khối phòng làm việc: Có kế hoạch đề nghị Sở GD-ĐT xây dựng khu hiệu bộ: hệ thống phòng làm việc tập trung, Hội trường, phòng họp … đảm bảo điều kiện làm việc trong nhà trường.

- Xây dựng cảnh quan nhà trường xanh – sạch – đẹp và thân thiện.

3. Phương châm hành động

“Chất lượng giáo dục là động lực phát triển của nhà trường”.

 

IV- CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC

 

1. Xây dựng và phát triển đội ngũ:

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản để có thể tiếp cận các phương pháp và nội dung giáo dục trong thời kì hội nhập;

- Thường xuyên rà soát đội ngũ, cử giáo viên dự đào tạo các lớp Thạc sĩ theo kế hoạch của ngành và điạ phương;

- Xây dựng nội bộ đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

Người phụ trách: Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn.

2. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh:

Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện cho học sinh, đặc biệt là chất lượng về học lực và đạo đức. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; hình thành trong học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, và các tổ trưởng chuyên môn.

 

3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục:

- Từng bước xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục nhà trường theo hướng chuẩn hoá, hiện đại; vừa đảm bảo tính thiết thực, hiệu quả và ổn định lâu dài;

- Có kế hoạch bảo quản và sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng dạy học hợp lí và khoa học; phát huy tối đa hiệu quả của trang thiết bị đã mua sắm phục vụ cho các hoạt động giáo dục của nhà trường;

Người phụ trách: Hiệu trưởng; Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục; kế toán, nhân viên thiết bị, các tổ trưởng chuyên môn.

4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin:

Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử… góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học hoặc theo học các lớp đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao năng lực, kĩ năng ứng dụng CNTT trong công tác chuyên môn; có kế hoạch cho cán bộ, giáo viên mua sắm máy tính cá nhân.

Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng, tổ công tác công nghệ thông tin

5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục:

- Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong nhà trường; chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển nhà trường.

+ Nguồn lực tài chính:

+ Ngân sách Nhà nước.

+ Ngoài ngân sách “ Từ xã hội, PHHS…”

+ Các nguồn từ giảng dạy, dịch vụ của nhà trường

+ Nguồn lực vật chất:

+ Khuôn viên Nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ.

+ Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy - học.

Người phụ trách: BGH, BCH Công đoàn, Hội CMHS.

6. Xây dựng thương hiệu:

- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường.

- Xác lập tín nhiệm của học sinh, của xã hội đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.

V/ TỔ CHỨC THEO DÕI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

1. Phổ biến kế hoạch chiến lược: Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh, các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường và website nhà trường.

2. Tổ chức: Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược; điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:

- Giai đoạn 1: Từ năm 2011 – 2015: Triển khai thực hiện những vấn đề cơ bản của KHCL nhà trường;

- Giai đoạn 2: Từ năm 2015 – 2018:     Thực hiện tổng thể các nội dung, mục tiêu thuộc KHCL;

- Giai đoạn 3: Từ năm 2018- 2020:     Rà soát, hoàn chỉnh các mục tiêu thuộc KHCL đã xây dựng.

4. Đối với Hiệu trưởng:

Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng bộ phận; cán bộ, giáo viên, viên chức nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học; từng giai đoạn phù hợp với kế hoạch chiến lược đã xây dựng.

5. Đối với các Phó Hiệu trưởng:

Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

6. Đối với tổ trưởng chuyên môn:

Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường:

Căn cứ kế hoạch chiến lược và kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

VI. KẾT LUẬN

1.Kế hoạch chiến lược nhà trường là định hướng mang tính chiến lược cho sự phát triển bền vững, là cơ sở để nhà trường xây dựng kế hoạch từng năm học; tạo tiền đề cho sự phát triển lâu dài của nhà trường.

2. Kế hoạch chiến lược còn thể hiện ý chí quyết tâm của tập thể cán bộ giáo viên, học sinh nhằm xây dựng nhà trường ngày càng vững mạnh, có uy tín và chất lượng.

3. Trong thời kỳ hội nhập, có nhiều sự thay đổi về kinh tế - xã hội – văn hóa - giáo dục ... Từ đó yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục nhà trường có thể có những thay đổi nhất định; tùy theo yêu cầu của nhiệm vụ đổi mới, nhà trường sẽ điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch chiến lược phù hợp.

KỶ NIỆM 30 NĂM THÀNH LẬP TRƯỜNG

Ảnh hoạt động

JA slide show

xem_diem_thi_an_lao

DIENDAN

tailieuthpt

cong_an_tuyen_sinh

thumb390x290_1459851556_nhung-dieu-can-biet-2016

Liên kết